24 ngách 20/5 ngõ 20 Nguyễn Chánh, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội
Chính sách & Pháp luật lao động 15/10/2026 11:02 14 lượt xem

Xác minh tài sản, thu nhập: Đánh giá bản kê khai theo những tiêu chí nào?

Theo Điều 22 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, việc nghiên cứu bản kê khai và đánh giá nội dung kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện trên cơ sở bản kê khai, thông tin, tài liệu do cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp và hồ sơ, giải trình của người được xác minh. Nội dung đánh giá bao gồm tính đầy đủ, rõ ràng của thông tin kê khai, biến động tài sản, thu nhập và yếu tố lỗi của người kê khai, cơ quan quản lý.

Những nội dung nào được xem xét khi nghiên cứu bản kê khai tài sản, thu nhập?

Căn cứ Điều 22 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập được giao nghiên cứu bản kê khai có trách nhiệm xem xét các nội dung dựa trên bản kê khai, thông tin, tài liệu do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp và hồ sơ, tài liệu, thông tin, giải trình của người được xác minh.

Các nội dung cần xem xét bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất: Thông tin về quyền sử dụng đất được kê khai.

  • Nhà ở, công trình xây dựng: Các thông tin về nhà ở và công trình xây dựng thuộc diện kê khai.

  • Tài sản khác gắn liền với đất: Các tài sản gắn liền với đất được kê khai.

  • Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác: Xem xét những tài sản mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

  • Tiền: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ dưới hình thức tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, với tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên.

  • Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp và các loại giấy tờ có giá khác: Xem xét các tài sản có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

  • Tài sản số và tài sản khác: Xem xét từng loại tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

  • Các khoản nợ: Những khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

  • Tài sản ở nước ngoài: Các tài sản ở nước ngoài thuộc nội dung kê khai.

  • Tài khoản ở nước ngoài: Thông tin về tài khoản ở nước ngoài.

  • Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai: Xem xét tổng thu nhập trong khoảng thời gian giữa hai lần kê khai.

  • Biến động tài sản, thu nhập và giải trình biến động: Xem xét những thay đổi về tài sản, thu nhập và nội dung giải trình của người được xác minh.

Việc xem xét các nội dung trên là cơ sở để thành viên Tổ xác minh đối chiếu thông tin trong bản kê khai với hồ sơ, tài liệu và thông tin có liên quan. Qua đó, nội dung kê khai được đánh giá theo các tiêu chí cụ thể quy định tại Nghị định.

Xác minh tài sản, thu nhập: Đánh giá bản kê khai theo những tiêu chí nào. Ảnh minh họa 

Đánh giá nội dung kê khai tài sản, thu nhập theo những tiêu chí nào?

Sau khi nghiên cứu bản kê khai, thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập được giao nhiệm vụ đánh giá nội dung kê khai theo các tiêu chí tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 164/2026/NĐ-CP.

Thứ nhất, đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng của tài sản, thu nhập kê khai so với hồ sơ, tài liệu do người được xác minh cung cấp.

Nội dung kê khai được đối chiếu với hồ sơ, tài liệu và thông tin do chính người được xác minh cung cấp để xem xét mức độ đầy đủ, rõ ràng của các thông tin về tài sản, thu nhập.

Thứ hai, đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng của nội dung kê khai so với thông tin do các cơ quan có liên quan cung cấp.

Bên cạnh hồ sơ do người được xác minh cung cấp, thành viên Tổ xác minh còn xem xét thông tin, tài liệu từ các cơ quan có liên quan. Việc đối chiếu này giúp đánh giá nội dung kê khai trên cơ sở nhiều nguồn thông tin theo quy định.

Thứ ba, đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng của tài sản, thu nhập trong bản kê khai.

Bản kê khai được xem xét về tính đầy đủ và rõ ràng của các nội dung tài sản, thu nhập đã kê khai. Đây là tiêu chí đánh giá trực tiếp đối với thông tin thể hiện trong bản kê khai.

Thứ tư, đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng của nội dung kê khai so với giải trình của người được xác minh.

Thành viên Tổ xác minh xem xét nội dung kê khai trong mối liên hệ với phần giải trình của người được xác minh, qua đó đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng của thông tin theo quy định.

Thứ năm, xem xét yếu tố lỗi của người được xác minh.

Việc đánh giá phải xem xét yếu tố lỗi của người được xác minh khi kê khai tài sản, thu nhập không phù hợp với thực tế.

Thứ sáu, xem xét yếu tố lỗi của cơ quan quản lý người được xác minh.

Ngoài yếu tố lỗi của người kê khai, thành viên Tổ xác minh còn đánh giá yếu tố lỗi của cơ quan quản lý người được xác minh trong việc hướng dẫn kê khai, rà soát và kiểm tra bản kê khai.

Như vậy, việc đánh giá không chỉ tập trung vào thông tin tài sản, thu nhập đã kê khai mà còn xem xét sự phù hợp giữa bản kê khai với hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan và nội dung giải trình. Đồng thời, quy định yêu cầu xem xét yếu tố lỗi của cả người được xác minh và cơ quan quản lý trong quá trình kê khai, hướng dẫn, rà soát, kiểm tra.

Xác minh theo nội dung tố cáo, yêu cầu hoặc kiến nghị được thực hiện thế nào?

Khoản 3 Điều 22 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định thêm yêu cầu đối với trường hợp xác minh theo điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng.

Theo đó, thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập được giao nghiên cứu bản kê khai còn phải đối chiếu với nội dung tố cáo, nội dung yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trên cơ sở kết quả xác minh tài sản, thu nhập, thành viên Tổ xác minh đánh giá nội dung tố cáo thuộc một trong ba trường hợp: đúng, đúng một phần hoặc sai.

Quy định này đặt ra yêu cầu đối chiếu cụ thể giữa nội dung tố cáo, yêu cầu hoặc kiến nghị với kết quả xác minh, thay vì chỉ xem xét riêng bản kê khai. Việc đánh giá phải căn cứ vào thông tin, tài liệu và kết quả xác minh theo quy định pháp luật.

Căn cứ pháp lý về nghiên cứu và đánh giá bản kê khai

Tóm lại, Điều 22 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định việc nghiên cứu bản kê khai và đánh giá nội dung kê khai tài sản, thu nhập theo ba nhóm nội dung chính: xem xét các loại tài sản, thu nhập và biến động giữa hai lần kê khai; đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng của thông tin cùng yếu tố lỗi liên quan; và đối chiếu nội dung tố cáo, yêu cầu hoặc kiến nghị trong trường hợp xác minh tương ứng theo Luật Phòng, chống tham nhũng.

Các nội dung này là căn cứ để thành viên Tổ xác minh thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định, bảo đảm việc xem xét bản kê khai và đánh giá kết quả xác minh dựa trên thông tin, tài liệu và giải trình có liên quan.

Chia sẻ bài viết:
Tin đã lưu
Góp ý