Mức phạt vi phạm phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm 2026 theo Nghị định 283 thế nào?
1. Mức phạt vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm 2026
Căn cứ Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, các hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt như sau:
(1) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi:
-
Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp.
-
Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, tổng mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng, đối với người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, tổng mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng, đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trong các trường hợp:
-
Trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn.
-
Sau khi bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe và tiếp tục trở lại làm việc.
Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người lao động đã được Hội đồng giám định y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(4) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, tổng mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng, nếu người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
-
Không điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.
-
Không bố trí công việc phù hợp với sức khỏe của người lao động bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa.
(5) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
-
Không thông tin cho người lao động về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; các yếu tố nguy hiểm, có hại; các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
-
Không tổ chức nhận diện, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc.
-
Không có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy móc, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn phải được đặt tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.
(6) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không xây dựng kế hoạch, triển khai và tổng hợp đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
(7) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
-
Không thực hiện ngay biện pháp khắc phục hoặc ngừng hoạt động của máy móc, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
-
Không thực hiện biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng.
-
Không tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp khi phát hiện nguy cơ hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc vượt quá khả năng kiểm soát của người sử dụng lao động.
(8) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không trang cấp hoặc trang cấp không đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, trang cấp phương tiện không đạt chất lượng theo quy định; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật; trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, có hại. Mức phạt được xác định theo số lượng người lao động bị vi phạm:
-
Từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng: Vi phạm từ 01 đến 10 người lao động.
-
Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Vi phạm từ 11 đến 50 người lao động.
-
Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Vi phạm từ 51 đến 100 người lao động.
-
Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Vi phạm từ 101 đến 300 người lao động.
-
Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
(9) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, trừ các hành vi thuộc khoản 8 Điều 33 và Điều 35 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
(10) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
-
Buộc người lao động làm việc trái quy định khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng.
-
Buộc người lao động không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng trái quy định.
-
Buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng chưa được khắc phục trái quy định.

Mức phạt vi phạm phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm 2026 theo Nghị định 283. Ảnh sưu tầm
2. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm
Ngoài hình thức phạt tiền, Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định các biện pháp khắc phục hậu quả đối với một số hành vi vi phạm, cụ thể:
-
Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động đối với hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo khoản 2 Điều 33. Nếu người lao động đã tự thực hiện việc khám, người sử dụng lao động phải thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
-
Buộc trả khoản bồi dưỡng bằng hiện vật được quy thành tiền theo đúng mức quy định đối với hành vi không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật hoặc bồi dưỡng thấp hơn mức quy định cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, có hại theo khoản 8 Điều 33.
3. Người sử dụng lao động cần lưu ý gì?
Người sử dụng lao động cần thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bao gồm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân, đánh giá nguy cơ rủi ro và thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc.
Đặc biệt, khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động cần kịp thời triển khai biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn cho người lao động và tuân thủ quy định về xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp.
Việc không thực hiện đúng các nghĩa vụ nêu trên có thể dẫn đến xử phạt hành chính và phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật.