24 ngách 20/5 ngõ 20 Nguyễn Chánh, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội
Chính sách & Pháp luật lao động 14/10/2026 15:54 16 lượt xem

Khoản chi khấu hao tài sản cố định nào được trừ khi tính thuế TNDN?

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được tính chi phí khấu hao tài sản cố định vào khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định và không thuộc trường hợp chi phí khấu hao không được trừ.

Điều kiện để chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế TNDN

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

Đối với khoản chi khấu hao tài sản cố định, việc xác định chi phí được trừ cần căn cứ vào các điều kiện tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Thứ nhất, khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi được trừ phải là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một trong những điều kiện để xác định khoản chi phí được tính khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Vì vậy, khi xác định chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ, doanh nghiệp cần xem xét mối liên hệ giữa khoản chi và hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.

Ngoài ra, quy định tại điểm a1, điểm a2 và điểm a3 khoản 1 Điều 9 còn đề cập đến khoản chi phí liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển. Theo đó, khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế, không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định. Việc áp dụng mức chi bổ sung phải bảo đảm sau khi tính khoản chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ; việc xác định chi phí thực tế thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Thứ hai, khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định khoản chi được trừ phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ đặc thù được liệt kê tại điểm b, doanh nghiệp cần thực hiện yêu cầu về chứng từ chi trả tiền và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định. Cụ thể, các trường hợp này bao gồm mua nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công thuộc nhóm nguyên liệu được quy định; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra và mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng theo điều kiện nêu tại Nghị định.

Đối với các trường hợp thuộc diện áp dụng, doanh nghiệp phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký, chịu trách nhiệm. Nếu giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 5 triệu đồng trở lên thì phải thanh toán không dùng tiền mặt.

Thứ ba, khoản chi phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.

Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của cùng một người bán nhiều lần trong cùng một ngày, nếu từng lần có giá trị dưới 5 triệu đồng nhưng tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo điểm c1 khoản 1 Điều 9.

Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền hoặc giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh với giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, khoản chi do người lao động thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt vẫn có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tại điểm c2 khoản 1 Điều 9. Các điều kiện gồm có hóa đơn, chứng từ theo quy định; có quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động thanh toán; đồng thời khoản chi phải được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên nhưng chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp vẫn được tính khoản chi vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, nếu khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt, kể cả trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí đó.

Khoản chi khấu hao tài sản cố định nào được trừ khi tính thuế TNDN. Ảnh minh họa 

Những khoản chi khấu hao tài sản cố định không được trừ

Bên cạnh các điều kiện để xác định chi phí được trừ, doanh nghiệp cần lưu ý các khoản chi khấu hao tài sản cố định không được trừ theo khoản 6 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9, các khoản chi không được trừ theo Điều 10 không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả khi doanh nghiệp xem xét các điều kiện chung về chi phí.

Do đó, việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ không chỉ căn cứ vào việc khoản chi có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có hóa đơn, chứng từ và đáp ứng yêu cầu thanh toán hay không, mà còn phải đối chiếu với các trường hợp không được trừ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Chia sẻ bài viết:
Tin đã lưu
Góp ý