Công ty khấu trừ lương trái phép có thể bị phạt đến 100 triệu đồng
Khấu trừ tiền lương trái phép bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định pháp luật thuộc nhóm vi phạm về tiền lương. Mức phạt được xác định dựa trên số lượng người lao động bị vi phạm.
Cụ thể, mức phạt đối với cá nhân có hành vi vi phạm như sau:
- Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng nếu vi phạm từ 1 đến 10 người lao động.
- Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng nếu vi phạm từ 11 đến 50 người lao động.
- Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng nếu vi phạm từ 51 đến 100 người lao động.
- Từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng nếu vi phạm từ 101 đến 300 người lao động.
- Từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng nếu vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Vì vậy, nếu doanh nghiệp vi phạm, mức phạt tương ứng có thể từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, tùy số lượng người lao động bị ảnh hưởng.

Công ty khấu trừ lương trái phép có thể bị phạt đến 100 triệu đồng. Ảnh minh họa
Doanh nghiệp phải trả tiền lương và tiền lãi
Ngoài hình thức xử phạt hành chính, người sử dụng lao động còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Theo đó, doanh nghiệp buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi tính trên số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động. Mức lãi suất được áp dụng là mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Quy định này nhằm bảo đảm người lao động nhận đủ khoản tiền lương thuộc quyền lợi hợp pháp của mình khi người sử dụng lao động có hành vi vi phạm.
Người lao động cần lưu ý gì?
Người lao động cần kiểm tra bảng lương, các khoản khấu trừ và đối chiếu với hợp đồng lao động, quy định pháp luật để phát hiện những khoản khấu trừ không phù hợp. Khi có căn cứ cho rằng quyền lợi tiền lương bị ảnh hưởng, người lao động nên lưu giữ bảng lương, chứng từ thanh toán và tài liệu liên quan để phục vụ việc phản ánh, yêu cầu giải quyết.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 23 và khoản 1 Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.