Các quy định về cho thuê lại lao động năm 2026 doanh nghiệp cần biết

Các quy định về cho thuê lại lao động năm 2026 doanh nghiệp cần biết. Ảnh: laodong.vn
1. Cho thuê lại lao động là gì?
Theo Điều 52 Bộ luật Lao động 2019, cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác nhưng vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã ký hợp đồng.
Hoạt động này là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và phải tuân thủ quy định đối với các công việc thuộc danh mục được phép cho thuê lại lao động.
2. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động
Theo Điều 53 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.
Bên thuê lại lao động chỉ được sử dụng lao động thuê lại trong các trường hợp sau:
-
Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong một khoảng thời gian nhất định.
-
Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân.
-
Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động đang thực hiện quyền đình công hoặc giải quyết tranh chấp lao động; không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với doanh nghiệp cho thuê lại lao động; hoặc thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
Ngoài ra, bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác và không được sử dụng lao động do doanh nghiệp không có giấy phép cung cấp.
3. Điều kiện đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 54 Bộ luật Lao động 2019 quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thực hiện ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
4. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm những nội dung gì?
Theo Điều 55 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký hợp đồng bằng văn bản, lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản.
Hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu sau:
-
Địa điểm làm việc, vị trí việc làm, nội dung cụ thể của công việc và yêu cầu đối với người lao động thuê lại.
-
Thời hạn thuê lại lao động và thời gian bắt đầu làm việc.
-
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
-
Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
-
Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.
5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Theo Điều 56 Bộ luật Lao động 2019, ngoài các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 6, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm:
-
Bảo đảm người lao động được cung cấp có trình độ phù hợp với yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung hợp đồng lao động đã ký.
-
Thông báo cho người lao động biết nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động.
-
Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch và yêu cầu của người lao động.
-
Bảo đảm tiền lương của người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.
-
Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh.
-
Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm khi bên thuê lại trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.
6. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động
Điều 57 Bộ luật Lao động 2019 quy định bên thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau:
-
Thông báo, hướng dẫn người lao động thuê lại về nội quy lao động và các quy chế khác của mình.
-
Không phân biệt đối xử về điều kiện lao động giữa người lao động thuê lại và người lao động của mình.
-
Thỏa thuận với người lao động thuê lại về việc làm ban đêm, làm thêm giờ theo quy định.
-
Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động trong trường hợp hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại chưa chấm dứt.
-
Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại.
-
Cung cấp chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để doanh nghiệp cho thuê lại xem xét xử lý kỷ luật.
7. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại
Theo Điều 58 Bộ luật Lao động 2019, ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 5, người lao động thuê lại có các quyền và nghĩa vụ sau:
-
Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
-
Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động.
-
Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.
-
Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động nếu bên thuê lại vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động.
-
Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động.
8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động
Theo Điều 8 Bộ luật Lao động 2019, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động gồm:
-
Phân biệt đối xử trong lao động.
-
Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
-
Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
-
Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
-
Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc bắt buộc phải đáp ứng điều kiện này.
-
Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc sử dụng thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động nhằm mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
-
Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
Như vậy, các quy định về cho thuê lại lao động năm 2026 tập trung vào điều kiện hoạt động của doanh nghiệp, thời hạn cho thuê tối đa 12 tháng, các trường hợp được sử dụng lao động thuê lại, nội dung hợp đồng và quyền, nghĩa vụ của các bên. Doanh nghiệp và người lao động cần nắm rõ những quy định này để thực hiện đúng quyền, trách nhiệm trong quá trình cho thuê lại lao động.