Bảo lãnh người lao động đi làm việc ở nước ngoài năm 2026: Điều kiện và thủ tục
Ai được bảo lãnh người lao động đi làm việc ở nước ngoài?
Điều 55 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020 quy định, bên bảo lãnh phải đáp ứng hai điều kiện cơ bản.
Một là, cá nhân đứng ra bảo lãnh phải có năng lực hành vi dân sự; nếu bên bảo lãnh là tổ chức thì phải có năng lực pháp luật dân sự.
Hai là, bên bảo lãnh phải có đủ khả năng kinh tế để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

Điều kiện và thủ tục bảo lãnh người lao động đi làm việc ở nước ngoài năm 2026. Ảnh: Vnecomy.vn
Khi nào người lao động cần có bên bảo lãnh?
Theo Điều 56 của Luật này, bảo lãnh được áp dụng khi người lao động không có đủ tiền để thực hiện ký quỹ theo Điều 25 hoặc cần bảo đảm thực hiện các biện pháp đã thỏa thuận theo điểm c khoản 1 Điều 43.
Phạm vi trách nhiệm của bên bảo lãnh được xác định thông qua thỏa thuận với doanh nghiệp dịch vụ hoặc đơn vị sự nghiệp. Theo đó, bên bảo lãnh có thể nhận bảo đảm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của người lao động.
Việc thực hiện bảo lãnh phải tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự. Nếu bên bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết, doanh nghiệp dịch vụ hoặc đơn vị sự nghiệp có quyền yêu cầu thanh toán giá trị nghĩa vụ bị vi phạm và bồi thường thiệt hại.
Thời hạn thực hiện cam kết bảo lãnh được xác định ra sao?
Điều 57 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020 quy định thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do các bên thỏa thuận.
Nếu không đạt được thỏa thuận về thời hạn, bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ trong khoảng thời gian hợp lý do doanh nghiệp dịch vụ hoặc đơn vị sự nghiệp ấn định. Thời hạn này được tính từ khi bên bảo lãnh nhận thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ thay cho người lao động.
Hợp đồng bảo lãnh cần có những nội dung nào?
Theo Điều 58, hợp đồng bảo lãnh phải được lập thành văn bản. Nội dung hợp đồng cần thể hiện rõ ba vấn đề chính:
- Phạm vi trách nhiệm bảo lãnh.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
- Các trường hợp chấm dứt bảo lãnh.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm quy định chi tiết nội dung hợp đồng và việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Có thể dùng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ bảo lãnh không?
Câu trả lời là có. Theo Điều 59 của Luật, doanh nghiệp dịch vụ hoặc đơn vị sự nghiệp được thỏa thuận với bên bảo lãnh về việc sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Thỏa thuận này có thể được lập thành văn bản riêng hoặc ghi trực tiếp trong hợp đồng bảo lãnh. Việc xác lập và thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản phải tuân theo quy định của pháp luật về dân sự.
Như vậy, bảo lãnh người lao động đi làm việc ở nước ngoài là cơ chế bảo đảm nghĩa vụ được xác lập trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên. Bên bảo lãnh cần đáp ứng điều kiện luật định, đồng thời thực hiện đúng phạm vi cam kết và các nội dung đã ghi trong hợp đồng.
Căn cứ pháp lý: Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58 và Điều 59 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020.