24 ngách 20/5 ngõ 20 Nguyễn Chánh, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội
Chính sách & Pháp luật lao động 08/10/2026 16:25 5 lượt xem

Từ 1/7/2026, ai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập?

Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định cụ thể người có quyền yêu cầu, trách nhiệm cung cấp thông tin cùng thời hạn thực hiện khi cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập yêu cầu cung cấp thông tin.

Ai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập?

Theo Điều 5 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, người có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập để phục vụ việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập, xây dựng kế hoạch xác minh và xác minh tài sản, thu nhập gồm:

  • Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
  • Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

Yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện thế nào?

Theo Điều 6 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, việc yêu cầu cung cấp thông tin theo khoản 3 Điều 31 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được thực hiện bằng văn bản.

Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải có các nội dung gồm:

  • Mục đích, căn cứ yêu cầu cung cấp thông tin;
  • Những thông tin cần được cung cấp;
  • Thời hạn cung cấp thông tin;
  • Hướng dẫn việc cung cấp thông tin bằng văn bản, dữ liệu điện tử;
  • Yêu cầu khác nếu có.

Trường hợp thông tin, tài liệu do cơ quan cung cấp có mâu thuẫn với thông tin mà Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thu thập được hoặc cơ quan được yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ theo yêu cầu thì có thể yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung.

Việc yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung được thực hiện theo quy định về yêu cầu cung cấp thông tin tại Điều 6 Nghị định 164/2026/NĐ-CP.

Từ 1/7/2026, ai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập. Ảnh minh họa

Thời hạn cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập

Điều 7 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin phải thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Trường hợp thông tin được yêu cầu cung cấp là thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Nếu vì lý do khách quan không thể cung cấp thông tin hoặc không thể cung cấp đúng thời hạn, người được yêu cầu phải có văn bản đề nghị người yêu cầu xem xét, giải quyết.

Người được yêu cầu phải chấp hành quyết định của người yêu cầu cung cấp thông tin.

Doanh nghiệp ngoài nhà nước và cá nhân cung cấp thông tin ra sao?

Đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước và cá nhân, việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện theo quy định về yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản và thời hạn cung cấp thông tin nêu trên.

Riêng việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

Các quy định trên được thực hiện theo Chương II Nghị định 164/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026

Chia sẻ bài viết:
Hotline
Zalo
Zalo
Messenger