Chính sách & Pháp luật lao động
28/09/2026 17:03
20 lượt xem
Người lao động cần biết gì khi đăng ký lao động?
Quy định mới làm rõ đối tượng đăng ký, thông tin cần kê khai, hồ sơ, thủ tục thực hiện và trường hợp phải điều chỉnh thông tin đăng ký lao động.
1. Đối tượng áp dụng
- Người lao động: Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật số 74/2025/QH15.
- Người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký lao động, cơ sở dữ liệu về người lao động; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động.
- Người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người đang có việc làm nhưng không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và người thất nghiệp thuộc đối tượng đăng ký lao động.
2. Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký và điều chỉnh thông tin đăng ký lao động được thực hiện theo các nội dung sau:
- Đối tượng đăng ký lao động
- Người lao động thuộc diện đăng ký: Bao gồm người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
- Đối tượng không thực hiện đăng ký: Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định.
- Trách nhiệm kê khai thông tin: Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động.
- Các nhóm thông tin đăng ký lao động
- Thông tin cơ bản: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
- Thông tin về giáo dục và chứng chỉ: Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được; cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và các chứng chỉ khác.
- Thông tin về việc làm và nhu cầu việc làm: Bao gồm chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc; thông tin về người sử dụng lao động; tình trạng thất nghiệp, thời gian và lý do thất nghiệp; nhu cầu việc làm về nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương, chế độ phúc lợi và nơi làm việc.
- Thông tin về bảo hiểm: Tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội; tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và thời gian hưởng chế độ.
- Thông tin về đặc điểm, đặc thù: Thông tin về người khuyết tật; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi; thân nhân của người có công với cách mạng; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.
- Đăng ký lao động đối với người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Hồ sơ đăng ký: Là Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật số 41/2024/QH15, trong đó bổ sung các thông tin về việc làm đang làm và người sử dụng lao động. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm ban hành Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
- Trình tự thực hiện: Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động các thông tin có liên quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Người sử dụng lao động đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.
- Cập nhật dữ liệu: Sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý, thông tin đăng ký lao động của người lao động được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.
- Đăng ký lao động trực tuyến đối với người có việc làm và người thất nghiệp
- Đối tượng thực hiện: Người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và người thất nghiệp.
- Hình thức đăng ký: Trực tuyến.
- Cách thức thực hiện: Người lao động truy cập Sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và điền thông tin vào Tờ khai điện tử.
- Kết quả: Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử. Nếu đăng ký không thành công, hệ thống phản hồi lý do. Thông tin đăng ký được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động.
- Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động
- Người lao động thực hiện điều chỉnh thông tin khi có thay đổi về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc; thông tin về người sử dụng lao động; thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp; hoặc thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế.
- Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: Thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi điều chỉnh thông tin đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
- Người có việc làm không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và người thất nghiệp: Thực hiện điều chỉnh theo quy định về đăng ký lao động trực tuyến.
- Chuyển sang không tham gia hoạt động kinh tế: Người lao động truy cập Sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc ứng dụng định danh điện tử VNeID để thực hiện điều chỉnh thông tin theo Tờ khai điện tử.
- Trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động
Người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động có nhu cầu cập nhật bổ sung thông tin thực hiện theo quy định.
- Hồ sơ: Tờ khai điện tử theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định và giấy tờ chứng minh nghề nghiệp, nơi làm việc.
- Hình thức và trình tự: Thực hiện đăng ký theo hình thức trực tuyến, trình tự, thủ tục theo quy định về đăng ký lao động đối với người đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và người thất nghiệp.