24 ngách 20/5 ngõ 20 Nguyễn Chánh, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội
Chính sách & Pháp luật lao động 03/10/2026 15:17 23 lượt xem

Ai phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm từ 1/7/2026?

Từ ngày 1/7/2026, một số cán bộ, công chức và người làm công tác quản lý tài chính, tài sản, đầu tư công thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Từ ngày 1/7/2026, quy định về người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, được sửa đổi bởi Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025.

Những ai phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm?

Nhóm thứ nhất là người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Tại địa phương, đối tượng gồm Giám đốc sở và tương đương trở lên.

Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm tại các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và pháp luật.

Việc kê khai của nhóm này phải hoàn thành trước ngày 31/12.

Nhóm thứ hai là người không thuộc nhóm trên nhưng làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ.

Việc kê khai cũng phải hoàn thành trước ngày 31/12.

Ai phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm từ 1/7/2026. Ảnh minh họa

Người làm việc tại doanh nghiệp nhà nước nào thuộc diện kê khai?

Theo Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, người có nghĩa vụ kê khai theo quy định này gồm người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương, có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên tại các cơ quan nhà nước.

Tại doanh nghiệp nhà nước, Trưởng phòng và tương đương trở lên thuộc các vị trí trực tiếp phụ trách tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cũng thuộc diện kê khai.

Ngoài ra, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cũng thuộc đối tượng phải kê khai.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định.

Những tài sản, thu nhập nào phải kê khai?

Theo Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, tài sản phải kê khai gồm tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên.

Các nhóm tài sản, thu nhập phải kê khai gồm:

  • Quyền sử dụng đất.
  • Nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Vàng, kim cương, bạch kim, kim khí quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên đối với mỗi loại.
  • Tiền Việt Nam, ngoại tệ gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi có tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên.
  • Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp và các loại giấy tờ có giá khác có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.
  • Tài sản số và tài sản khác có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên đối với mỗi loại.
  • Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.
  • Tài sản và tài khoản ở nước ngoài.
  • Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung và kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai ban hành kèm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP.

Trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập

Theo Điều 30 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, người ra quyết định xác minh có trách nhiệm chỉ đạo Tổ trưởng Tổ xác minh lập hồ sơ, đồng thời kiểm tra việc lập và bàn giao hồ sơ.

Tổ trưởng Tổ xác minh tổ chức việc lập hồ sơ. Thành viên Tổ xác minh thực hiện việc lập hồ sơ khi được phân công.

Những hành vi bị nghiêm cấm khi xác minh tài sản, thu nhập

Nghị định 164/2026/NĐ-CP nghiêm cấm việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây khó khăn, phiền hà hoặc lạm quyền trong quá trình xác minh.

Các hành vi khác bị nghiêm cấm gồm xác minh ngoài nội dung, kế hoạch được phê duyệt; bao che, cố ý kết luận sai sự thật; đưa, nhận hoặc môi giới hối lộ; tiết lộ thông tin, tài liệu; can thiệp trái pháp luật làm sai lệch kết quả xác minh.

Việc không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không trung thực thông tin, tài liệu; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan cũng thuộc hành vi bị nghiêm cấm.

Ngoài ra, hành vi chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù người xác minh hoặc phân biệt đối xử, trả thù, trù dập người cung cấp thông tin phục vụ xác minh cũng bị nghiêm cấm.

Chia sẻ bài viết:
Hotline
Zalo
Zalo
Messenger